banner top
  • vi
  • Trung quốc
  • Tiếng anh
  • JAPAN
  • CHINA

Hotline 24/7

0826 020 020

sales@labvietchem.com.vn

Lò nung

-

Lò nung là thiết bị gia nhiệt công suất cao chuyên dụng, có khả năng tạo ra và duy trì dải nhiệt độ siêu cao (phổ biến từ 1000 độ C đến hơn 1800 độ C). Thiết bị hoạt động bằng cách chuyển hóa điện năng hoặc năng lượng đốt thành nhiệt năng thông qua các thanh gia nhiệt điện trở cao cấp, cách ly hoàn toàn mẫu vật khỏi buồng đốt để tránh nhiễm tạp chất. Hiện nay, lò nung đóng vai trò xương sống trong các quy trình tro hóa mẫu, phân tích độ ẩm, thiêu kết gốm sứ, xử lý nhiệt kim loại và kiểm định chất lượng vật liệu thô tại các phòng thí nghiệm và cơ sở công nghiệp nặng.

1. Lò nung là gì?

Lò nung là một thiết bị nhiệt đặc biệt được thiết kế với lớp vỏ bọc cách nhiệt siêu dày và buồng gia nhiệt làm bằng vật liệu chịu lửa (như gạch chịu lửa hoặc sợi gốm sứ ceramic).

Mục đích cốt lõi của lò nung là gia nhiệt cho các mẫu vật vật lý hoặc hóa học lên tới nhiệt độ cực đại nhằm làm thay đổi cấu trúc pha, đốt cháy hoàn toàn các thành phần hữu cơ (tro hóa) hoặc làm nóng chảy vật liệu. Khác với các dòng tủ sấy phòng thí nghiệm thông thường (chỉ hoạt động ở dải nhiệt độ dưới 300 độ C), lò nung vận hành ở dải nhiệt độ tối thiểu từ 1000 độ C trở lên.

Lò nung phòng thí nghiệm là một thiết bị chuyên được sử dụng để nâng nhiệt

Lò nung phòng thí nghiệm là một thiết bị chuyên được sử dụng để nâng nhiệt

2. Lò nung có những loại nào?

Tùy vào từng mục đích sử dụng hoặc theo hình dạng kết cấu mà lò nung được phân thành nhiều dạng khác nhau. Dưới đây là một số dạng lò nung phổ biến đó là:

2.1 Phân chia theo dạng lò

Lò nung dạng hộp (Box Furnace): Thiết bị có buồng nung hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật, cửa lò mở ra phía trước hoặc kéo thẳng đứng lên trên. Đây là kết cấu phổ biến nhất, dễ dàng đưa chén nung (Crucible) vào và ra.

Lò nung dạng ống (Tube Furnace): Buồng nung là một ống hình trụ (làm bằng thạch anh, alumina hoặc zirconia) được gia nhiệt xung quanh. Dòng lò này chuyên dụng cho các ứng dụng cần nung mẫu trong môi trường khí bảo vệ (khí trơ như Argon, Nitơ) hoặc môi trường chân không sâu.

Lò nung dạng tủ đứng (Bottom-Loading Furnace): Đáy lò có thể hạ xuống để đặt mẫu vật và nâng lên đóng kín khoang nung. Dạng cấu trúc này tối ưu cho các mẫu gốm sứ lớn, phân bổ nhiệt độ đồng đều 360 độ.

2.2 Phân loại lò nung theo mục đích sử dụng

Đối với việc phân loại theo mục đích sử dụng sẽ dựa vào các khoảng nhiệt độ. Nếu dùng để nung tro, đốt cháy sẽ có lò có nhiệt độ nung từ 500 đến 1000 là hợp lý nhất. Còn với mục đích dùng nung vôi hoá hay nung chảy cần nhiệt độ cao hơn khoảng 2000 độ C. Hiện nay, dựa vào nhiệt độ tối đa mà lò đạt được gồm có các loại sau đây:

  • Loại lò thí nghiệm có thể đạt ở mức nhiệt độ 800 - 1000 oC. Loại lò này thường dùng sợi đốt Niken làm bằng vật liệu chịu lửa. Để điều chỉnh nhiệt độ của lò n người ta sử dụng cặp nhiệt điện nối với các role và bộ nguồn cung cấp cấp điện áp.
  • Loại lò thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 1100 oC - 1200 oC: Dòng lò này sử dụng sợi đốt là một loại hợp kim đặc biệt nên có thể chịu nhiệt độ cao hơn, đồng thời những sợi đốt này được sắp xếp sao cho gần vật nung nhất có thể tạo thuận tiện nhất trong công việc.
  • Loại lò nung thí nghiệm có thể đạt nhiệt độ 1350 oC - 1400 oC: Dòng lò này phải dùng các thanh đốt là vật liệu của hợp chất silic, cụ thể là thanh cacbuasilic giúp vật nung được đặt và đặt giữa các thanh cacbuasiclic.
Lò nung được phân chia thành nhiều loại khác nhau

Lò nung được phân chia thành nhiều loại khác nhau

3. Các tính năng nổi bật của lò nung

Lò nung được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, phòng thí nghiệm mang đặc tính riêng. Do đó, dòng sản phẩm này sở hữu nhiều tính năng ưu Việt đó là:

  • Lò có khả năng tạo ra nhiệt độ cao trên 1200 độ C.
  • Tiêu thụ điện năng thấp, thời gian gia nhiệt ngắn cho năng suất cao.
  • Nhiệt độ lò đồng đều ở tất cả các vị trí với sai số thấp nhất đáp ứng hiệu quả công việc tốt.
  • Hệ thống điều khiển nhiệt độ tự động giúp bảo vệ quá nhiệt và dễ dàng vận hành khi sử dụng.
  • Lớp cách nhiệt này sử dụng loại cách nhiệt cao nên lớp nhiệt hạn chế thất thoát ra ngoài giúp hiệu quả sử dụng lên cao và tiết kiệm năng lượng.
  • Nền lò gia công chắc chắn nên đáp ứng được việc nung những sản phẩm có trọng lượng lớn.
  • Vật liệu được làm bằng khung sắt có độ dày tính toán và thiết kế để đảm bảo khung lò chắc chắn, có bánh xe chịu tải thuận tiện cho di chuyển.

4. Ưu điểm nổi bật của sản phẩm lò nung

Ngoài những tính năng ưu Việt mà dòng sản phẩm này có được, lò nung còn sở hữu nhiều ưu điểm đáp ứng công việc một cách tốt nhất.

  • Thiết kế đơn giản, gọn nhẹ, dễ dàng trong vận hành, sử dụng.
  • Tiết kiệm thời gian, tăng năng suất vì sóng từ trường vòng cảm ứng trực tiếp bắn thẳng vào phôi của kim loại cần nung nóng nên sản phẩm nung được nung nhanh, tiết kiệm tối đa điện năng tiêu thụ.
  • Chu kỳ sử dụng cao, bạn có thể cài đặt chế độ bảo vệ tốt nên hạn chế việc hư hỏng linh kiện và ít phải bảo dưỡng, sửa chữa.
  • Nung chảy kim loại nhanh và nhất là các kim loại khó chảy như vonfram, molypden.
  • Nhiệt độ cao tạo điều kiện hòa tan các nguyên tố hợp kim nhằm thúc đẩy quá trình phản ứng oxi hoá và hoàn nguyên kim loại để hiệu quả công việc được tốt nhất.
  • Dễ dàng điều chỉnh và nâng nhiệt độ cho bể kim loại và tiến hành điều chỉnh chính xác các thành phần hoá học của thép lỏng.
  • Có thể nung nấu được tất cả các loại thép có hàm lượng cacbon cao hoặc thấp có chất lượng tốt nhất.
  • Ngoài ra, có thể luyện được các mác thép có hàm lượng Phospho và lưu huỳnh thấp nhất.
Lò nung sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội

Lò nung sở hữu nhiều ưu điểm vượt trội

5. Ứng dụng phổ biến của lò nung phòng thí nghiệm

Tùy vào từng nhu cầu ứng dụng mà người dùng sẽ lựa chọn các kiểu lò nung khác nhau. Cụ thể là một số ứng dụng với các lò cụ thể như sau:

  • Để nung tro hoặc đốt cháy: Cần lò có nhiệt độ của buồng nung từ 600 - 1000 độ C.
  • Đối với quá trình tro hoá vật chất: Có thể gia nhiệt đến độ chát, quá trình đốt cháy sinh ra ăn mòn cần thiết kế để có dòng khí đối lưu, lò thí nghiệm được thiết kế để gia tăng dòng khí đối lưu,
  • Đối với ứng dụng vôi hoá: Nung chảy hoặc kiểm tra vật liệu cần có nhiệt độ buồng nung đến 1300 hoặc đến 1800 độ C. Ngoài ra, còn nhiều ứng dụng khác nhau nên khách hàng yên tâm lựa chọn và sử dụng.
Lò được ứng dụng trong phòng thí nghiệm và sản xuất

 Lò được ứng dụng trong phòng thí nghiệm và sản xuất

6. Cách sử dụng lò nung chính xác nhất

Sử dụng lò không khó, thế nhưng để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người dùng có thể thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:

  • Hãy kiểm tra khả năng chịu tải của dây điện, nguồn điện trước khi cắm lò lần đầu.
  • Cần nung nóng lò trước để làm khô các bộ phận trong lò và tạo nên lớp bảo vệ trên bộ phận gia nhiệt.

Các bước thực hiện sử dụng lò cụ thể như sau:

  • Bước 1: Thực hiện gia nhiệt lò rỗng khoảng 6 tiếng để lò có thể đạt đến độ nung tối đa trong thực tế mà nhà sản xuất đã định mức.
  • Bước 2: Giữ mức nhiệt độ trong khoảng 1 giờ và cần trao đổi với nhà sản xuất để biết được mức nhiệt độ nung lớn nhất.
  • Bước 3: Hãy để lò nguội tự nhiên và tuyệt đối không mở lò khi đang nóng rất nguy hiểm.
Cách sử dụng lò tương đối đơn giản

Cách sử dụng lò tương đối đơn giản

7. Giá lò nung bao nhiêu?

Lò nung hiện có bày bán trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Tùy vào từng loại và từng thương hiệu giá cả cho từng sản phẩm có thể dao động khác nhau. Hiện tại, lò nung đang có mức giá dao động từ 7.000.000 VNĐ đến 15.000.000 VNĐ/1 sản phẩm.

8. Nên mua lò nung ở đâu uy tín chất lượng?

Do lò nung vận hành ở công suất dòng điện lớn và nhiệt độ khắc nghiệt, việc lựa chọn một nhà cung ứng có năng lực kỹ thuật bảo dưỡng và phân phối chính ngạch là yếu tố quyết định để tránh rủi ro chập cháy điện.

Khi có nhu cầu đầu tư hệ thống lò nung chất lượng cao, các đơn vị quản lý phòng Lab nên ưu tiên liên hệ trực tiếp với các đơn vị uy tín hàng đầu toàn quốc như Labvietchem. Đây là những doanh nghiệp đại lý ủy quyền lớn, cam kết mang đến những giá trị dịch vụ trọn gói:

- Hàng hóa chính hãng 100%: Cung cấp đầy đủ chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ CO, chứng nhận chất lượng kỹ thuật CQ của nhà sản xuất.

- Giải pháp an toàn đồng bộ: Kỹ sư chuyên môn hỗ trợ khảo sát dòng điện, tư vấn lắp đặt tủ Aptomat dòng rò an toàn và trực tiếp hiệu chuẩn đầu dò nhiệt độ (Cặp nhiệt điện - Thermocouple Type K, S hoặc B) tận nơi.

- Hậu mãi chuyên nghiệp: Chế độ bảo hành chính hãng tối thiểu 12 tháng, hỗ trợ kỹ thuật trọn đời và luôn sẵn kho linh kiện dây điện trở, thanh gia nhiệt thay thế định kỳ khi hao mòn.

Để nhận ngay tài liệu thông số kỹ thuật chi tiết và bảng báo giá ưu đãi thương mại tốt nhất cho các dòng lò nung, quý khách vui lòng truy cập website: https://labvietchem.com.vn

Mua lò chất lượng mang lại hiệu quả sử dụng tối ưu

Mua lò chất lượng mang lại hiệu quả sử dụng tối ưu

Như vậy, những thông tin về lò nung đã được bài viết cập nhật đầy đủ và chi tiết qua nội dung bài viết. Nếu có nhu cầu hãy liên hệ LabVietChem theo hotline 0826 020 020 để được tư vấn và hỗ trợ.

Xem thêm

Một sản phẩm mới được thêm vào giỏ hàng của bạn

Số lượng:

Hỗ trợ

chi nhánh Hà Nội

Tống Duy Cương

Director

0915 989 780

Nguyễn Văn Trọng

Trưởng phòng kinh doanh

094 6688 777

Cao Thu Hoài

Sales Engineer

0325 290 685

Phan Hải Phong

Sales Engineer

0949 966 821

Quàng Văn Dũng

Phó phòng Kinh doanh

0865 685 765

tran-thi-kim-my-lab-medium

Trần Thị Kim Mỵ

Sales Engineer

0348 140 389

Nguyễn Thúy Hảo

Sales Engineer

0364 841 980

Dương Tuấn Anh

Sales Engineer

0329 422 268

Vũ Mạnh Hà

Sales Engineer

0336 498 601

chi nhánh Hồ Chí Minh
lo-go-labvietchem-medium

Hotline

Hóa chất và thiết bị thí nghiệm

0826 050 050

Phạm Thị Nhật Hạ

Sales Engineer

0985 357 897

Vũ Thị Kim Khánh

Sales Engineer

0965 948 897

Hồ Thị Hoài Thương

Sales Engineer

0967 609 897

chi nhánh Cần Thơ

Nguyễn Hoàng Giáo

Sales Engineer

0939 154 554

Tạ Thảo Cương

Sales Engineer

0888851646

Trần Thị Trúc Lil

Sales Engineer

0325 300 716

Trần Dương Thanh

Nhân viên kinh doanh

0964980951